So sánh đèn LED và đèn compact âm trần

Tác giả :Thanh 29/05/2021
So sánh đèn LED và đèn compact âm trần

So sánh đèn LED và đèn compact âm trần

Tuổi thọ đèn

Đèn compact xuất hiện sớm hơn và cũng phổ biến với người dùng hơn về giá thành và chất lượng. Tuy nhiên đèn LED âm trần ra đời với rất nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng tiết kiệm điện năng tiêu thụ, duy trì ánh sáng tự nhiên, giữ cho hình ảnh đẹp và tuổi thọ chiếu sáng bền vững nên ngày càng chiếm ưu thế. 

Ước tính nếu bóng đèn hoạt động liên tục 8h/ngày thì đèn LED âm trần có tuổi thọ từ 40,000 - 60,000 giờ có thể dùng được trong khoảng 15 năm. Tuổi thọ đèn downlight âm trần sử dụng bóng compact thì chỉ khoảng 8,000-10,000 giờ tương đương khoảng 3 năm. 


Tuổi thọ đèn LED cao hơn so với đèn compact

Công suất đèn

Khi so sánh đèn LED và đèn compact âm trần thì không thể không nhắc đến công suất đèn. Trong cùng một điều kiện chiếu sáng thì khả năng tiết kiệm công suất trung bình của đèn LED âm trần vượt trội hơn hẳn so với âm trần bóng compact. 

Đây cũng là điều được rất nhiều người quan tâm vì đèn downlight âm trần bóng compact vẫn luôn nổi tiếng tiết kiệm điện năng trong suy nghĩ của người dùng. Ví dụ công suất đèn LED âm trần từ 6-8W tương đương với đèn âm trần compact 13-15W.


Công suất đèn LED thấp hơn, tiết kiệm điện năng

Chất lượng đèn

Chất lượng ánh sáng của đèn LED âm trần tốt hơn đèn âm trần dùng bóng compact vì ánh sáng tự nhiên, chân thực, không gây hại cho mắt. Ánh sáng của đèn LED trải đều khắp không gian, không bị nhấp nháy, không bị che khuất. 

So sánh đèn LED và đèn compact âm trần thì đèn compact có nhiều hạn chế như thải ra môi trường những chất độc hại như thủy ngân, chì ảnh hưởng tới sức khỏe con người, đặc biệt là phụ nữ mang thai và trẻ em. Đèn LED hoàn toàn không chứa bất kỳ chất hóa học gây hại nào. Khi hoạt động hàng ngày, đèn compact cần tiêu tốn nhiều năng lượng hơn, tỏa ra môi trường những hóa chất, khí CO2 cũng tác động không nhỏ tới chất lượng không khí.


Đèn LED có chất lượng cao cho hình ảnh chân thật và tự nhiên hơn

Giá thành

Giá thành là điểm yếu hơn duy nhất của đèn LED khi so sánh đèn LED với đèn compact âm trần. Vì giá đèn LED cao hơn hẳn với công nghệ đèn tiên tiến, hiện đại hơn. Tâm lý của phần lớn người dùng hiện nay thích mua hàng rẻ hơn, tuy nhiên nếu xét về lợi ích kinh tế lâu dài với độ bền cao, ánh sáng dịu nhẹ thì đèn LED vượt trội hơn hẳn. 

Đèn LED âm trần tạo cho người dùng trải nghiệm không gian thoải mái và dễ chịu. Chi phí tiền điện, các khoản sửa chữa và thay thế của đèn LED cũng sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều so với đèn bóng compact.


Đèn LED âm trần có giá thành cao hơn nhưng lại tiết kiệm và cho trải nghiệm tốt hơn khi sử dụng

Bài toán kinh tế khi sử dụng đèn LED âm trần

Chỉ số ánh sáng trong thi công

Chúng ta cần tham khảo một số chỉ số ánh sáng đèn tiêu chuẩn trong thi công để tính toán nên sử dụng bao nhiêu đèn để đảm bảo nguồn ánh sáng cho không gian.

  • Lux (ký hiệu: lx) là đơn vị đo độ rọi trong SI. Lux được sử dụng trong trắc quang học để đánh giá cường độ ánh sáng cảm nhận được, là đơn vị dẫn xuất trong SI. Lux được định nghĩa từ các đơn vị cơ bản hơn, cụ thể như đo đội rọi bằng quang thông trên diện tích:

1 lx = 1lm/m2

  • Lumen (ký hiệu: lm) là công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn phát sáng điểm. Đơn vị của quang thông trong các hệ đơn vị SI, CGS là lumen, ký hiệu là lm.

Hiểu theo cách đơn giản thì lux là đơn vị đo lượng ánh sáng trên một mét vuông diện tích. Lumen là đơn vị đo cường độ ánh sáng phát ra từ một đèn. Thông số lumen đã được ghi rõ ràng trên đèn. Tùy theo công suất, loại chip mà đèn có chỉ số lumen khác nhau.

Bài toán kinh tế cho đèn LED âm trần

Theo quy chuẩn chính thức của Bộ Xây Dựng và Bộ Y Tế đưa ra, tiêu chuẩn lượng ánh sáng đảm bảo cho sinh hoạt như sau (đơn vị lm/m2)

  • Phòng khách: >= 300 lux

  • Phòng ngủ: 100 – 150 lux

  • Bếp: 500 lux

  • Phòng học: 700 lux

  • Sân vườn: 100 lux

  • Phòng tắm: 400 lux.

  • Hội trường và phòng hội nghị: 500 Lx

  • Lớp học: 300 Lx

  • Cầu thang trong các tòa nhà công cộng: 75 Lx

  • Hành lang: 40 Lx

  • Căng tin, phòng chờ: 160 Lx

  • Văn phòng làm việc: 320 Lx

  • Sân vận động: 750 Lx

Theo các thông số lux cụ thể trên, bạn chỉ cần nhân lên với diện tích mặt sàn và chia cho số lumen của mỗi đèn là có thể ra số đèn cơ bản. Ngoài ra còn tùy thuộc vào các điều kiện khác như góc khuất, độ cao trần, tường chắn mà số lượng có thể tăng giảm phù hợp. Bạn có thể dựa theo cách này để đưa ra bài toán kinh tế hợp lý cho gia đình cũng như thử đánh giá xem ngôi nhà đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ánh sáng hay chưa và điều chỉnh phù hợp. 


Bài toán kinh tế khi sử dụng đèn LED âm trần

Trên đây CROLED đã cùng bạn chỉ ra một số tiêu chí so sánh 2 dòng đèn được ưa chuộng nhất trên thị trường hiện nay là đèn LED âm trần và đèn downlight bóng compact. Đèn LED hiện cũng đang có chỗ đứng vững chắc trong số những thiết bị chiếu sáng có khả năng phục vụ được cho nhu cầu chiếu sáng đa dạng khác nhau. Nếu bạn có nhu cầu về sản phẩm hoặc tư vấn chiếu sáng thì đừng quên liên hệ ngay với chúng tôi để được chăm sóc và báo giá sớm nhất!


Bài viết liên quan